[EXTENSIVE READING] HASHTAG VÀ THỰC TẾ: VÉN MÀN SỰ THẬT ẨN SAU CÂU CHUYỆN TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ BẢN THÂN

Self-love, body confidence, curvy girls rock, melanin popping among other words of self-affirmation have been formed into such beautifully popular hashtags that people all over the world use on the internet to spice up their social media captions among other reasons but I wish that more than being just hashtags and things we say to be cool on the internet, we truly believe them and have as much “positive energy” in real life and our minds as we have online about our bodies.

  • Self-love (tự yêu bản thân), body confidence (tự tin với chính mình), curvy girls rock (những cô nàng big-size là chân ái), melanin popping (cụm từ chỉ sự tự tôn của người phụ nữ da màu), bên cạnh vô vàn những cụm từ khác khi nói tới sự tự nhận thức về bản thân mình, là những hashtag vô cùng nổi bật và phổ biến trên mạng xã hội, và mọi người thường dùng chúng để làm sinh động cho những dòng caption của mình. Tuy vậy, điều tôi mong không chỉ có như vậy, không nên chỉ đơn thuần là những hashtag được mọi người cho là cool trên mạng, mà thực sự tôi tin chúng có thể tác động tích cực trong đời thực và trong suy nghĩ thực tế của chúng ta về ngoại hình của chính mình.

 At a time where the global society has immense focus on appearance and even more so an obsession with beauty and “perfect” appearance leaving little or no room at all for different appearances or diversity within the generally conceived idea of what beauty is – which basically means that if you don’t look a certain way or at least try to look a certain way you’ll be considered way far from being perfect and maybe even downright ugly – the gospel of healthy body image and how it affects our self-worth, productivity and even our mental health should be preached to all ends of the earth but more importantly, it should be practiced. Why is this a topic? How bad do these things get?

  • Ở thời điểm mà khi xã hội toàn cầu để ý nhiều tới ngoại hình và thậm chí còn có thể bị ‘ám ảnh’ bởi cái đẹp và diện mạo ‘hoàn hảo’, không mảy may để ý tới những vẻ đẹp khác chuẩn mực, khi được hỏi quan điểm về cái đẹp. Điều này có nghĩa là, nếu bạn không có một vẻ đẹp đại chúng, hay chí ít không cố gắng như vậy, thì rất có thể, bạn sẽ bị coi là ‘không đẹp’, tệ hơn nữa là ‘xấu’. Những chân lý được coi là luôn đúng về cơ thể khỏe mạnh và tác động của nó tới việc tự nhận thức được giá trị, cũng như đời sống tinh thần của bản thân, nên được truyền bá đến rộng rãi, và mọi người cũng nên có trong mình nhận thức ấy. Nhưng đã có ai nhận ra rằng, tại sao vấn đề này lại trở nên hot như vậy không? Mọi việc đã tồi tệ đến mức nào rồi?

Well, Imagine being unable to do basic things like go shopping or go to parties or speak at a business meeting because (you are afraid) of how people view you and what they say. These unkind comments have led many to depression and suicide.

  • Thật sự thì, hãy thử tượng tượng xem, nếu một ngày nào đó, chúng ta không thể sinh hoạt bình thường, đi shopping, đi party hay tham gia một buổi hội thảo, chỉ bởi vì ta sợ sự phán xét của người khác về ngoại hình của mình, dẫn đến chán nản, tự ti, thậm chí có thể tự tử.

The problem isn’t that we don’t know this is a problem, it is that we don’t treat it as one. People can tweet all day about these subjects but millennials have often been called the hashtag generation because we do not translate our online advocacy to real-world behaviours.

  • Vấn đề không nằm ở việc chúng ta không nhận thức được đây là một vấn đề, mà nằm trong thực tế rằng, chúng ta không hề xem nó như một vấn đề thực sự. Người ta có thể viết trên twitter cả ngày về những vấn đề này, Thế hệ chúng ta ngày nay có thể được xem là ‘thế hệ hashtag’, khi chúng ta chỉ có thể thể hiện suy nghĩ và ủng hộ tích cực trên mạng, còn ngoài đời thì không.

Still, in 2018, women still have to worry about not being judged by their size or weight. So many women still suffer from depression because of how they look and people still have preconceived ideas of plus size women. With every hashtag trend regarding body confidence, we get more comfortable about talking about these subjects, yet we still Judge.

  • Dẫu vậy, vào năm 2018, phụ nữ vẫn khá e ngại sự phán xét về ngoại hình. Rất nhiều người phải chịu đựng tự ti, chán nản khi người khác vẫn còn nhận thức chưa đúng đắn về những người phụ nữ thừa cân. Với những hashtag trend về sự tự tin về cơ thể của mình, chúng ta đã có thể ngồi lại với nhau và trao đổi thoải mái hơn, tuy nhiên, ở một mức độ nào đó, chúng ta vẫn còn phán xét.

This is sadly not a problem that can be solved overnight, neither is this an epidemic we can solve with a one “fits-all” solution. However, while this might be a complex issue at the core, a change in perspective might just be all we need to rid ourselves of “body shaming”.

  • Thực đáng buồn, đây là một vấn đề không thể được giải quyết một cách nhanh gọn, cũng chẳng phải là việc mà chúng ta có thể giải quyết được chỉ với một cách nhanh – gọn – lẹ duy nhất. Tuy nhiên, dẫu vẫn là một vấn đề phức tạp, điều chúng ta cần làm bây giờ là thay đổi trong suy nghĩ của mình, vậy là đủ


VOCABULARY HIGHLIGHT:

– Body image (n) an individual’s concept of his or her own body (sự tự cảm nhận về ngoại hình)

Example: In search of a better body image, and thus a better me, I joined the gym and even went at least once a week

 – Self-worth (n) one’s worth as a person, as a perspective by oneself. (việc tự đánh giá về bản thân)

Example: Your aunt may have been projecting her own feelings of low self-worth onto you

– Self-affirmation (n) the assertion that something exists or is true by oneself (sự tự nhận thức)

Example: I release my negative thoughts, embracing positive self-affirmation.

– Gospel (n) anything proclaims or accepted as the absolute truth (cẩm nang, nguyên tắc chỉ đạo, điều tin tưởng)

Example: they say it’s sold out, but don’t take that as gospel.

– Preach (v) publicly proclaim or teach (a religious message or belief). (Sụ truyền dạy, chỉ đạo)

Example: A church that preaches the good news.

– Advocacy (n) public support for or recommendation of a particular cause or policy.

(sự ủng hộ tích cực)

Example: their advocacy of traditional family values.

– Suffer from (v) to be afflicted by some ailment or injury. (chịu đựng điều gì đó)

Example: My father suffered from depression all his life. The poor child suffers from terrible eczema on her arms and legs.

– Preconceived (adj) (of an idea or opinion) formed before having the evidence for its truth or usefulness. (nhận thức trước, định trước)

Example: The same set of facts can be tailored to fit any preconceived belief.

——

Tới lượt bạn

Hãy học các từ vựng này bằng cách đặt câu cho từng từ hoặc áp dụng vào bài viết IELTS. Các từ mà IPP lựa chọn hôm nay đều khá formal , các bạn có thể dùng trong các bài thi Viết còn các idiom này bạn cũng có thể áp dụng bài thi Nói nha!

Dịch: Thanh Tùng Lê

Nguồn: https://guardian.ng/guardian-woman/hashtag-vs-reality-the-truth-behind-body-image-and-self-worth/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐĂNG KÝ KIỂM TRA - ĐẦU VÀO MIỄN PHÍ

90% các bạn học IELTS không biết trình độ thật sự của mình ở đâu để có lộ trình học phù hợp. Với bài kiểm tra nghiêm túc NHƯ THI THẬT tại IPP, các bạn sẽ biết chính xác trình độ của mình & lên được một lộ trình học hiệu quả. Bài test được chia ra 2 phần:

- 01 bài kiểm tra Ngữ Pháp - Nghe - Viết.

- Test Speaking 1-1 với các thầy cô của IPP.