Chuyển tới nội dung

Tổng hợp bảng quy đổi điểm IELTS của 70+ trường đại học

IELTS là chứng chỉ được Bộ Giáo Dục chọn quy đổi điểm trong xét tốt nghiệp. Đồng thời cũng được nhiều trường đại học sử dụng là một yếu tố để xét tuyển. Vậy điểm IELTS quy đổi điểm đại học, điểm THPT như thế nào? Trường đại học nào xét tuyển bằng IELTS? Hãy cùng IPP tìm hiểu kỹ hơn nhé.

quy đổi điểm IELTS xét tuyển đại học

Các trường chấp nhận IELTS 4.0 là Thủ đô Hà Nội, Phenikaa, Sài Gòn, Phan Châu Trinh, Nha Trang, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Điểm quy đổi môn Tiếng Anh tương ứng là từ 6 đến 8 điểm, tùy trường.

Hầu hết trường còn lại ra yêu cầu từ 5.0 IELTS trở lên, mức quy đổi phổ biến là 7-8,5 điểm môn Tiếng Anh.

Với IELTS 6.5, khoảng 20 trường tính tương đương 10 điểm, như Đại học Bách khoa Hà Nội và TP HCM, Mở Hà Nội, Sư phạm Hà Nội 2. Trong khi đó, 6.5 là mức thấp nhất ở Đại học Ngoại thương, quy đổi thành 8,5 Tiếng Anh. Thí sinh có IELTS 8.0 mới được tính thành 10. Học viện Ngoại giao chỉ cho thí sinh điểm tuyệt đối nếu đạt 8.5 trở lên.

Mức quy đổi điểm IELTS của hơn 70 trường đại học năm 2025:

TT Trường Quy đổi điểm IELTS
4.0 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0 7.5 8.0 8.5-9.0
1 Đại học Giao thông vận tải 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
2 Đại học Bách khoa Hà Nội 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
3 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 6 7 8 9 10 10 10 10 10 10
4 Đại học Kinh tế Quốc dân 8 8,5 9 9,5 10 10 10
5 Học viện Ngoại giao 7,5 8 8,5 9 9,5 10
6 Học viện Phụ nữ Việt Nam 7 8 9 10 10 10 10 10
7 Đại học Thủy lợi 8 8 9 9 10 10 10 10
8 Đại học Thương mại 10 10 10 10 10 10 10 10
9 Học viện Tài chính 9 9,5 10 10 10 10 10
10 Học viện Ngân hàng 8 8,5 9 9,5 10 10
11 Học viện Báo chí và Tuyên truyền 7 8 9 9,5 10 10 10 10
12-23 Đại học Quốc gia Hà Nội (12 trường) 8,5 9 9,5 10 10 10 10
24-43 Các trường quân đội 8 8 8,5 9 9,5 10 10
44 Đại học Ngoại thương 8,5 9 9,5 10 10
45 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 8,5 9 9,5 10 10 10 10
46 Đại học Công nghiệp Hà Nội 9 9,5 10 10 10 10 10
47 Đại học Xây dựng Hà Nội 8,5 9 9,5 10 10 10 10
48 Đại học Luật Hà Nội 9 9,5 10 10 10 10 10
49 Đại học Thủ đô Hà Nội 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
50 Đại học Mở Hà Nội 9 9,5 10 10 10 10 10
51 Đại học Điện lực 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
52 Đại học Mỏ – Địa chất 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
53 Đại học Thuỷ lợi 8 8 9 9 10 10 10 10
54 Đại học Phenikaa 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
55 Đại học CMC (Hà Nội) 8 8,5 9 9,25 9,5 9,75 10 10
56 Đại học Thăng Long (Hà Nội) 8 8,5 9 9,5 10 10 10
57 Đại học Hòa Bình (Hà Nội) 7 8 9 9,5 10 10 10
58 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (Vĩnh Phúc) 9 9,5 10 10 10 10 10
59 Đại học Hạ Long (Quảng Ninh) 7,5 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10
60 Đại học Hải Dương 8,5 9 9,5 10 10 10 10
61 Đại học Hồng Đức (Thanh Hoá) 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
Điểm IELTS 4.0 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0 7.5 8.0 8.5-9.0
62 Đại học Sài Gòn 8 8 8 9 9 9 10 10 10 10
63 Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
64 Đại học Nông lâm TP HCM 8 8 9 9 10 10 10 10
65 Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP HCM 8 9 10 10 10 10 10 10
66 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM 8 8,25 8,5 8,75 9 9,25 9,5 10 10
67 Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP HCM 7 8 9 9 10 10 10 10
68 Trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM 8 9 10 10 10 10 10 10
69 Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP HCM 8 9 10 10 10 10 10 10
70 Đại học Công nghiệp TP HCM (quy đổi thành điểm thi tốt nghiệp) 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
Đại học Công nghiệp TP HCM (quy đổi thành điểm học bạ) 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
71 Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
72 Đại học Phan Châu Trinh (Quảng Nam) 8 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
73 Đại học Nha Trang (Khánh Hòa) 6 7 8 9 10 10 10 10 10 10

Một số trường quy đổi IELTS theo thang điểm khác để xét kết hợp nhiều tiêu chí. Chẳng hạn, tại Đại học Ngân hàng TP HCM, thí sinh có IELTS từ 4.5 trở lên tương đương 18-26 điểm theo thang 150.

Số khác cộng điểm khuyến khích như Đại học Dược Hà Nội, Y Hà Nội, Kỹ thuật y tế Hải Dương, Y Dược Thái Bình, Y Dược Hải Phòng, Luật TP HCM, thường là với thí sinh có IELTS từ 5.5 trở lên.

Ví dụ trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương cộng 0,5-3 điểm, Y Hà Nội là 1-2 điểm, Luật TP HCM là 2-3 điểm.

Ở một số trường, nếu có chứng chỉ ngoại ngữ nhưng vẫn sử dụng điểm Tiếng Anh thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển, thí sinh được cộng điểm, như trường Đại học Kinh tế – Luật TP HCM.

Còn Đại học Kinh tế Quốc dân vừa quy đổi, vừa cộng 0,75 điểm nếu các em đăng ký xét kết hợp chứng chỉ quốc tế với điểm đánh giá năng lực, tư duy hoặc điểm thi tốt nghiệp. Ví dụ, thí sinh có IELTS 7.0 được quy đổi thành 9,5 điểm Tiếng Anh rồi được cộng tiếp 0,75 điểm khi vào điểm xét tuyển.

Nhiều giáo viên, thí sinh cho rằng có thí sinh có chứng chỉ IELTS và tương đương là lợi thế rất lớn trong kỳ tuyển sinh tới. Lý do là đề Tiếng Anh thi tốt nghiệp THPT “khó bất ngờ” vì dài, nhiều thuật ngữ học thuật, dự đoán phổ điểm ở mức 5-5,5, thấp hơn năm ngoái.

 

Điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 được Bộ công bố vào ngày 16/7. Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển đại học đến 17h ngày 28/7.

Trên đây là bảng quy đổi điểm IELTS của hơn 70 trường đại học hàng đầu – công cụ không thể thiếu cho các bạn đang lên kế hoạch xét tuyển. Việc nắm rõ mức điểm yêu cầu sẽ giúp bạn lên chiến lược ôn luyện IELTS hiệu quả và có mục tiêu rõ ràng.

Nếu bạn đang băn khoăn không biết bắt đầu từ đâu, hoặc cần một lộ trình học phù hợp với từng mức điểm cụ thể, IPP IELTS sẵn sàng đồng hành cùng bạn. Với các khóa học thiết kế bài bản từ 0–7.5+, đội ngũ giáo viên kinh nghiệm và lộ trình cá nhân hóa, IPP sẽ giúp bạn chinh phục mục tiêu IELTS một cách tối ưu nhất.

Đăng ký ngay để được tư vấn miễn phí và bắt đầu hành trình chạm đến cánh cổng đại học mơ ước cùng IPP nhé!

Chia sẻ:

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest

FatPirate sign in security guide

FatPirate Casino – How to Sign In and Get Started Why Choose FatPirate Casino? FatPirate Casino has quickly become a favourite among UK gamblers because

Danh mục

Học viên điểm cao

Thạc sĩ Tú Phạm

8.5 IELTS OVERALL

  • Đạt 8.5 IELTS Overall (Speaking 9.0)
  • Thạc sĩ Thương mại quốc tế & Quản trị tại Anh Quốc
  • Nhà sáng lập IPP IELTS, hướng dẫn hơn 450 bạn đạt điểm thi đầu ra 7.0+, trong đó có hơn 100 bạn đạt 8.0-8.5
  • Đồng sáng lập PREP.VN – Nền tảng học luyện thi Tiếng Anh Online – 8 năm kinh nghiệm luyện thi IELTS 2013 – 2021
  • Cố vấn học thuật trong các chương trình của Hội Đồng Anh tại Hà Nội và TP. Hồ Chính Minh (2015-2019)
  • Tác giả cuốn sách “38 Chủ điểm từ vựng thiết yếu cho IELTS 7.0+”
  • Tác giả cuốn sách “60 Bài mẫu IELTS Speaking band 8.0″
  • Diễn giả tại nhiều sự kiện về IELTS

Với 8 năm kinh nghiệm hướng dẫn và giảng dạy IELTS, thầy Tú đã ghi dấu ấn với học viên bằng lối tiếp cận kiến thức mới lạ, độc đáo. Thầy đã truyền cảm hứng, vun đắp niềm yêu thích học Tiếng Anh thông qua hoạt động tương tác; từ đó giúp các bạn học viên hình thành và phát triển tư duy ngôn ngữ. Đến với mỗi buổi học, thầy Tú luôn tạo cảm giác thoải mái và gần gũi để học viên dễ dàng thích nghi và tiếp thu kiến thức mới.

Ms Trần Anh Thư

8.5 IELTS OVERALL

  • Đạt 8.5 IELTS Overall
  • 6 năm kinh nghiệm luyện thi IELTS
  • Giảng viên Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội
  • Cử nhân Sư phạm ngôn ngữ Anh, Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội
  • Thạc sĩ TESOL (Chứng chỉ quốc tế về phương pháp giảng dạy tiếng Anh)
  • Victoria University, Melbourne, Australia
  • Tham gia biên soạn Sách giáo khoa Tiếng Anh của NXB Đại học Sư Phạm và National Geographic Learning

“Tận tình, tỉ mỉ, chân thành” là những từ học viên miêu tả về phong cách giảng dạy của cô Anh Thư. Cô áp dụng phương pháp tiếp cận rất cụ thể giúp học viên nắm vững kiến thức và tự tin sau mỗi buổi học. Bên cạnh khối thành tích khủng, cô Anh Thư luôn khiến học viên yêu quý bởi tính cách gần gũi, thân thiện và nụ cười rạng rỡ đầy sức sống.