Chuyển tới nội dung

Tổng hợp 25+ Phrasal verb với run phổ biến trong tiếng Anh

Các phrasal verb với run là một phần quan trọng trong tiếng Anh giao tiếp và học thuật, đặc biệt là trong bài thi IELTS. Tuy nhiên, không ít thí sinh nhầm lẫn giữa các cụm động từ như run into, run out of, run over… dẫn đến lỗi diễn đạt không mong muốn. Trong bài viết này, IPP IELTS sẽ cùng bạn khám phá cách sử dụng đúng các phrasal verb với run, giúp bạn nâng cao vốn từ vựng.

Xem thêm: Trọn bộ 20+ Phrasal verb với bring​ thường gặp nhất

Phrasal verb với run

1. Run là gì?

Trước khi khám phá các phrasal verb với run, hãy cùng tìm hiểu ý nghĩa cơ bản của từ này.Theo từ điển Cambridge và Oxford, “run” /rʌn/ là một động từ có nhiều nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng.

Một số ý nghĩa phổ biến của từ “run”:

Nghĩa Ví dụ
Di chuyển nhanh, chạy The children ran excitedly towards the playground. (Lũ trẻ chạy đầy hào hứng về phía sân chơi.)
Hoạt động, vận hành (máy móc, phương tiện, hệ thống,…) The subway runs every 10 minutes during rush hour. (Tàu điện ngầm hoạt động cứ mỗi 10 phút vào giờ cao điểm.)
Tiếp tục hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định The concert ran for almost three hours without a break. (Buổi hòa nhạc kéo dài gần ba tiếng mà không có quãng nghỉ nào.)
Quản lý, điều hành (một tổ chức, doanh nghiệp, sự kiện,…) He runs a small café in the city center. (Anh ấy điều hành một quán cà phê nhỏ ở trung tâm thành phố.)

2. Tổng hợp 25+ Phrasal verb với Run phổ biến

Động từ “run” là một trong những từ phổ biến và linh hoạt trong tiếng Anh, xuất hiện trong nhiều cụm động từ (phrasal verbs) với các nghĩa khác nhau. Tùy vào giới từ hoặc trạng từ đi kèm, “run” có thể mang ý nghĩa từ di chuyển, điều hành, thoát khỏi, đến gặp ai đó, cho đến việc xử lý tình huống hoặc gặp phải khó khăn.

Cụm động từ Nghĩa Ví dụ
Run across Tình cờ gặp ai hoặc tìm thấy thứ gì She ran across an old friend while traveling in Italy.
Run after Đuổi theo ai hoặc cố gắng đạt được điều gì He’s been running after success his whole life.
Run along Rời đi (thường dùng để nói với trẻ con) Run along now, it’s time for your nap.
Run around with Dành thời gian với ai, thường là nhóm bạn có cùng sở thích She used to run around with a group of musicians in college.
Run at Tấn công hoặc lao vào ai đó The dog suddenly ran at the intruder.
Run away Bỏ trốn, chạy trốn The prisoners tried to run away during the storm.
Run away from Trốn tránh trách nhiệm hoặc khó khăn You shouldn’t run away from difficult conversations.
Run away with Trốn đi với ai hoặc lấy thứ gì mà không được phép She ran away with his car while he was asleep.
Run away with you Cảm xúc lấn át, mất kiểm soát Don’t let your anger run away with you in this meeting.
Run back over Kiểm tra lại điều gì We need to run back over the plan before we start.
Run by Giải thích hoặc xin ý kiến ai về điều gì I want to run this schedule by you to see if it works.
Run down Chỉ trích ai đó hoặc giảm sút sức khỏe, năng lượng He felt run down after the long trip overseas.
Run in Bắt giữ ai hoặc chạy thử máy móc They ran him in for questioning after the incident.
Run into Tình cờ gặp ai hoặc gặp phải vấn đề We ran into a traffic jam on the way to the airport.
Run off Rời đi nhanh chóng hoặc tạo ra bản sao She ran off in tears after the argument.
Run off with Chạy trốn cùng ai hoặc lấy trộm thứ gì He ran off with the company’s confidential data.
Run on Tiếp tục trong thời gian dài hoặc vận hành bằng năng lượng gì The meeting ran on longer than expected.
Run out Hết, cạn kiệt We’ve run out of ideas for the presentation.
Run out on Bỏ rơi ai She felt betrayed when he ran out on their wedding day.
Run over Cán qua thứ gì hoặc ôn lại nội dung Let’s run over the instructions one more time.
Run past Xin ý kiến hoặc kiểm tra lại điều gì với ai I’ll run this past my mentor before I reply.
Run through Dùng hết nhanh chóng hoặc luyện tập trước She ran through her speech a few more times before the event.
Run to Nhờ ai giúp đỡ hoặc đạt đến một con số nhất định When she’s upset, she always runs to her sister.
Run up Tăng nhanh hoặc tích lũy nợ He ran up a massive credit card bill during the holidays.
Run up against Gặp phải khó khăn hoặc đối mặt với vấn đề We ran up against legal issues when launching the product.
Run with Chấp nhận hoặc phát triển một ý tưởng The editor loved the story and decided to run with it.

Bài tập áp dụng phrasal verbs với run

Bài tập: Điền một phrasal verb với run phù hợp vào chỗ trống trong các câu sau.

  1. Yesterday, I __________ my high school math teacher at the bookstore.
  2. Hurry up! We’re __________ time before the train leaves.
  3. A kid suddenly __________ the street without looking.
  4. Every time we launch a new plan, we __________ unexpected technical issues.
  5. My dog always __________ me when I go jogging.
  6. The pickpocket __________ the crowd with her phone.
  7. I need to __________ this new contract __________ my supervisor before signing.
  8. The machine __________ solar energy during the day.
  9. Emotions __________ him as he watched the farewell video.
  10. That café is __________ by a group of young entrepreneurs.

 

Đáp án:

Câu Nội dung câu Đáp án Nghĩa
1 Yesterday, I __________ my high school math teacher at the bookstore. ran into Tình cờ gặp
2 Hurry up! We’re __________ time before the train leaves. running out of Cạn kiệt
3 A kid suddenly __________ the street without looking. ran across Chạy ngang qua
4 Every time we launch a new plan, we __________ unexpected technical issues. run up against Gặp phải trở ngại
5 My dog always __________ me when I go jogging. runs after Đuổi theo
6 The pickpocket __________ the crowd with her phone. ran off with Chạy trốn cùng (trộm được thứ gì đó)
7 I need to __________ this new contract __________ my supervisor before signing. run past Trình bày/xin ý kiến
8 The machine __________ solar energy during the day. runs on Vận hành bằng
9 Emotions __________ him as he watched the farewell video. ran away with Bị cảm xúc lấn át
10 That café is __________ by a group of young entrepreneurs. run Điều hành

Nắm vững toàn bộ 25+ phrasal verb với run này không chỉ giúp bạn mở rộng vốn từ mà còn cải thiện kỹ năng diễn đạt một cách tự nhiên và trôi chảy hơn. Hy vọng bài viết từ IPP IELTS đã giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng những cụm động từ này.

Xem thêm: Phrasal verbs là gì? Các động từ ghép tiếng Anh phổ biến

Chia sẻ:

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest

FatPirate sign in security guide

FatPirate Casino – How to Sign In and Get Started Why Choose FatPirate Casino? FatPirate Casino has quickly become a favourite among UK gamblers because

Danh mục

Học viên điểm cao

Thạc sĩ Tú Phạm

8.5 IELTS OVERALL

  • Đạt 8.5 IELTS Overall (Speaking 9.0)
  • Thạc sĩ Thương mại quốc tế & Quản trị tại Anh Quốc
  • Nhà sáng lập IPP IELTS, hướng dẫn hơn 450 bạn đạt điểm thi đầu ra 7.0+, trong đó có hơn 100 bạn đạt 8.0-8.5
  • Đồng sáng lập PREP.VN – Nền tảng học luyện thi Tiếng Anh Online – 8 năm kinh nghiệm luyện thi IELTS 2013 – 2021
  • Cố vấn học thuật trong các chương trình của Hội Đồng Anh tại Hà Nội và TP. Hồ Chính Minh (2015-2019)
  • Tác giả cuốn sách “38 Chủ điểm từ vựng thiết yếu cho IELTS 7.0+”
  • Tác giả cuốn sách “60 Bài mẫu IELTS Speaking band 8.0″
  • Diễn giả tại nhiều sự kiện về IELTS

Với 8 năm kinh nghiệm hướng dẫn và giảng dạy IELTS, thầy Tú đã ghi dấu ấn với học viên bằng lối tiếp cận kiến thức mới lạ, độc đáo. Thầy đã truyền cảm hứng, vun đắp niềm yêu thích học Tiếng Anh thông qua hoạt động tương tác; từ đó giúp các bạn học viên hình thành và phát triển tư duy ngôn ngữ. Đến với mỗi buổi học, thầy Tú luôn tạo cảm giác thoải mái và gần gũi để học viên dễ dàng thích nghi và tiếp thu kiến thức mới.

Ms Trần Anh Thư

8.5 IELTS OVERALL

  • Đạt 8.5 IELTS Overall
  • 6 năm kinh nghiệm luyện thi IELTS
  • Giảng viên Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội
  • Cử nhân Sư phạm ngôn ngữ Anh, Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội
  • Thạc sĩ TESOL (Chứng chỉ quốc tế về phương pháp giảng dạy tiếng Anh)
  • Victoria University, Melbourne, Australia
  • Tham gia biên soạn Sách giáo khoa Tiếng Anh của NXB Đại học Sư Phạm và National Geographic Learning

“Tận tình, tỉ mỉ, chân thành” là những từ học viên miêu tả về phong cách giảng dạy của cô Anh Thư. Cô áp dụng phương pháp tiếp cận rất cụ thể giúp học viên nắm vững kiến thức và tự tin sau mỗi buổi học. Bên cạnh khối thành tích khủng, cô Anh Thư luôn khiến học viên yêu quý bởi tính cách gần gũi, thân thiện và nụ cười rạng rỡ đầy sức sống.