Chuyển tới nội dung


Describe a conversation topic that you were not interested in – đề bài IELTS Speaking thuộc chủ đề lớn “Describe an experience” (miêu tả trải nghiệm). Vậy nên, để làm tốt đề bài này trong kỳ thi thực chiến, bạn nên đưa ra trải nghiệm đã từng trải qua hay đã từng gặp phải để bài nói được tự nhiên nhất. Hoặc bạn có thể tham khảo bài mẫu IELTS Speaking Part 2 + 3 về Describe a conversation topic that you were not interested từ cô Phương Anh (8.5 Overall) từ IPP IELTS nhé!

teacher gives IELTS sample speaking part 2 and 3 topic conversation

I. Part 2: Describe a conversation topic that you were not interested in

1. Đề bài: Describe a conversation topic that you were not interested in

Describe a conversation topic that you were not interested in (Film – Sports – Games). You should say:

  • Who you talked with
  • When you had the conversation
  • What the topic was

And explain why you were not interested

2. Dàn bài IELTS Speaking Part 2

2.1. Ý tưởng bài mẫu (tiếng Việt)

Tham khảo ngay ý tưởng bài mẫu Describe a conversation topic that you were not interested in dưới đây để ôn luyện thi Speaking hiệu quả tại nhà bạn nhé!

Bối cảnh Mô tả cuộc hội thoại
  • Nói chuyện với một người họ hàng 
  • Trong một buổi tiệc cuối năm vào dịp Tết năm ngoái
  • Người họ hàng thích phim và kể về một bộ phim mà người đó rất thích – Chạng vạng. 
  • Chạng vạng là bộ truyện tôi đã từng đọc khi học cấp 3. 
  • Tôi tưởng rằng mình đã quên hầu hết chi tiết nhưng theo lời kể của người họ hàng tôi bắt đầu nhớ ra tất cả. 
  • Vì đã biết tất cả nội dung và không thích bộ phim này, tôi mất dần hứng thú trả lời và tiếp chuyện với họ hàng mình.  
Điều tôi làm Lý do tôi không có hứng thú + cảm xúc
  • Lịch sự nghe + muốn chuyển hướng cuộc trò chuyện ➡ không được
  • Sau 15 phút, không thể tiếp chuyện lâu thêm được nữa nên đã xin phép người đó đi phụ việc trong bếp. 
  • Lý do chính không hứng thú: đã xem + không thích bộ phim vì sự khuôn sáo của nó
  • Luôn nên tôn trọng sở thích của người khác

2.2. Take-note trong 1 phút (tiếng Anh)

1 phút take-note trước khi trả lời câu hỏi Describe a conversation topic that you were not interested in là vô cùng quan trọng. Bạn hãy tham khảo cách take-note hiệu quả phía dưới để ôn luyện thật tốt nhé!

Settings The topic
  • Talk to a relative
  • A year-end party on New Year’s Eve
  • Relative loves movies and tells about a movie she likes – Twilight.
  • Twilight is a series I used to read when I was in high school.
  • Thought that I had forgotten most of the details, but still remembered everything.
  • Knew all the content + didn’t like this movie ➡ gradually lost interest in answering and talking to my relatives.
What I did Why + Feelings
  • Politely listen + want to redirect the conversation ➡ can’t
  • After 15 minutes: asked the person’s permission to help in the kitchen.
  • Main reason not interested: watched + didn’t like the movie because of its cliché
  • Always respect the preferences of others

3. Sample IELTS Speaking Part 2: Describe a conversation topic that you were not interested in

While some might consider me a chatterbox, there are certain “dead-end” topics that I would rather watch paint dry over talking about them. So, this chat which did not interest me in any way whatsoever, took place at my family’s New Year’s Eve Party some moons ago.

Most things that happened that day are now just a blur, but I still remember how I was in the living room greeting my relatives when I came across Mia, who was this distant cousin of mine. I was ecstatic to catch up with her and since Mia has always been fanatic about movies, the first thing that she shared with me was her current obsession – The Twilight Saga

I thought the name rang a bell, but not until she gave me a summary of the plot did I realize that I knew the movie and read the entire original series ever since high school. So after 5 minutes of her talking about how a drop-dead gorgeous vampire fell in love with a literal wallflower human girl, I could already recite in my head the whole movie’s content. I continued to smile and nod to show my attentiveness, but the longer she spoke, the more I was zoning out.

Moreover, it didn’t help that I was incredibly underwhelmed by this book and its movie franchise. Thus, the last thing I wanted to do was to listen to one of my dearest relatives wax poetry about something that I dislike with a passion. I kept trying to politely divert the conversation to a different topic, but my effort was in vain because Mia just did not realize how bored out of my mind I was and gleefully continued to go on and on about this movie and its two protagonists for the next 15 minutes.

Finally, to save myself, I volunteered to help out in the kitchen after telling Mia how glad I was that she enjoyed the movies. Basically, listening to Mia talking about Twilight felt the same as when I watch detective movies after being spoiled by the final culprits –  there is little thrill and excitement left. This, along with the fact that I find the saga a perfect archetype of cheesy, stereotypical and subtly misogynistic media, kills all my interests.

While not a really memorable topic, I realize from the experience that no matter what, you should always remain respectful towards people’s preferences, since whatever brings people joy should be celebrated no matter what.  

4. Vocabulary Highlight

  • chatterbox (n): người nói nhiều
  • dead-end (n): bế tắc
  • watch paint dry (idiom): rất nhàm chán
  • some moons ago: một thời gian trước
  • a blur (n): mơ hồ
  • distant cousin (n): Họ hàng xa
  • ecstatic (a): rất vui vẻ, hào hứng
  • fanatic about (a): có hứng thú lớn với cái gì 
  • obsession (n): sự ám ảnh
  • saga (n): trường thiên tiểu thuyết
  • ring a bell (idiom): gợi nhớ, quen thuộc
  • drop-dead gorgeous (a): rất đẹp và cuốn hút
  • literal (n): nghĩa đen
  • wallflower (n): người hướng nội, hay ngại ngùng
  • attentiveness (n): sự tập trung, chú ý
  • underwhelmed (a): thất vọng
  • franchise (n): series phim
  • with a passion: cảm xúc mãnh liệt
  • divert the conversation to something: chuyển hướng cuộc trò chuyện sang chủ đề gì
  • my effort was in vain: nỗ lực là vô ích
  • bored out of my mind: rất chán
  • protagonist (n): nhân vật chính
  • spoil (v): tiết lộ trước tình tiết
  • culprit (n): thủ phạm
  • thrill (n): sự hưng phấn
  • archetype (n): hình mẫu điển hình
  • stereotypical (a): khuôn sáo
  • subtle (a): không dễ phát hiện
  • misogynistic (a): kỳ thị nữ giới
  • respectful (a): tôn trọng
  • preferences (n): sở thích

II. Part 3: Conversation

1. Why do people feel nervous when they are giving a speech to others?

Well, speech anxiety is quite a universal phenomenon, isn’t it? So obviously, there could be a multitude of reasons depending on differences in cultural backgrounds and values. However, I believe that this anxious feeling boils down to the common overestimation of risks involved in public speaking.

What I mean is people usually associate speech-giving with embarrassing and at times, humiliating experiences in which they fail to get their message across, or accidentally doing something that could cost them their reputation or credibility. Oftentimes, exaggerated negative views of oneself, namely “Oh, I am never good at speaking in front of a crowd”, or “People will find this boring” could also aggravate the anxiety a person experiences when giving a speech. 

  • speech anxiety (n): sợ nói trước đám đông
  • a multitude of (phr): nhiều
  • boil down to (v): xuất phát từ
  • overestimation (n): sự đánh giá quá cao
  • humiliating (a): mất mặt
  • get one’s message across (v): làm cho ai đó tin tưởng vào điều gì 
  • cost sb sth: làm ai mất đi cái gì
  • credibility (n): sự tín nhiệm, đáng tin
  • exaggerated (a): bị phóng đại 
  • namely (adv): cụ thể là
  • aggravate (v): làm trầm trọng hơn

2. How can people improve their public speaking skills?

Hmmm, I am still overcoming my own fear of public speaking, so I may not give the best advice. Personally, what works well with me when I have to do any kind of presentation is meticulous preparation and a clear, captivating delivery. A quintessential task is to research your audience and decide on a topic that would potentially be what they are concerned with.

And what would constitute captivating delivery? Visual aids such as flow charts and pictures, as well as a well-projected voice and relaxed body language would make a big difference, in my opinion. 

  • overcome (v): vượt qua
  • work well with sb (v): hiệu quả với ai đó
  • meticulous (a): cẩn thận
  • captivating (a): thu hút
  • quintessential (a): quan trọng
  • to be concerned with (phr): quan tâm đến 
  • constitute (v): đóng góp
  • visual aid (n): giáo cụ trực quan 
  • well-projected (a):  giọng nói được khuếch đại

3. Can you suggest any methods that would help reduce nervousness?

I think there are many different types of anxiety coping mechanisms. First, it can be quite useful to take a step back from the problem causing you nervousness by, say, practicing yoga, listening to music or participating in any sports.

If this is not a viable option, consider taking deep breaths and counting to 10 inside of your head to give your brain a new, harmless task to focus on, as this shall help you regain your composure. Talking to close friends and relatives, or professionals such as therapists and psychiatrists can also provide people with a healthier outlet of stress. 

coping mechanism (n): cơ chế đối phó với căng thẳng

  • viable option (n): lựa chọn khả thi
  • regain one’s composure (phr): lấy lại sự bình tĩnh
  • psychiatrist (n): nhà tâm thần học
  • outlet (n): sự giải tỏa

4. Is it good for people to visit schools and give a talk to children about different things?

To be honest, “different things” sound pretty vague, so I cannot say for sure. You know, some topics may not be children-friendly, and the difficulty in finding proper delivery for these very special audience groups can be quite challenging.

However, one definitely cannot deny the positive influences this may bring. I think if schools can choose a suitable speaker and topic that are intriguing and easy enough for children to absorb, this could become a rewarding experience, in which the young kids may come back home equipped with new knowledge and skills, or change their thoughts on some important issues. 

  • vague (a): mơ hồ
  • children-friendly (a): phù hợp với trẻ em
  • intriguing (a): thú vị
  • absorb (v): tiếp thu
  • to be equipped with (v): được trang bị

5. What type of person is best suited to give a talk to a group of students?

Well, first off, it must be someone whose expertise in a matter or a field is extensive enough to deliver a speech. While students may not be that demanding of an audience group compared to, well, academically-acclaimed adults, I do think students would be much more attentive if the speaker provides well-founded information. Another thing is a good sense of humor. A witty, entertaining talk usually receives more complimentary feedback from students.

Finally, as controversial as this opinion of mine might be, students generally connect better with people roughly their age, so a younger speaker might be more suited to talk to these students. 

  • expertise (n): chuyên môn
  • demanding (a): yêu cầu cao
  • academically-acclaimed (a): được công nhận trên phương diện học thuật
  • well-founded (a): đầy đủ căn cứ
  • complimentary (a): khen ngợi

Trên đây là bài mẫu IELTS Speaking Part 2 + 3 chủ đề Describe a conversation topic that you were not interested in. Chúng mình cùng tham khảo để nâng band điểm IELTS Speaking hiệu quả nhé.

IPP với các khóa học IELTS trình độ đầu ra từ ?.?-?.?+ đã giúp cho ??̛? ???? học viên đạt điểm như mong muốn, với hơn 700 điểm ????? ?.?+:
  • Khóa FOUNDATION (đầu vào 2.0, đầu ra 3.5): Khóa học cơ bản nhất kéo dài trong 8 tuần, giúp học viên ôn tập, vận dụng những kiến thức Anh ngữ cơ sở về ngữ pháp, phát âm chuẩn, dần làm quen với những bài tập định hướng IELTS.
  • Khóa PRE-INTERMEDIATE (đầu vào 3.5, đầu ra 4.5): Với thời lượng 8 tuần, khóa học sẽ tập trung cải thiện nền tảng từ vựng, ngữ pháp, phát âm. Rèn luyện cơ bản 4 kỹ năng nghe-nói-đọc-viết trước khi chính thức ôn luyện IELTS.
  • Khóa INTERMEDIATE (đầu vào 4.5, đầu ra 5.5): Kéo dài 10 tuần, tập trung cung cấp kiến thức, các bước và chiến thuật làm bài của cả 4 kỹ năng theo chuẩn IELTS; rèn luyện cách tư duy logic chuyên biệt cho hai kỹ năng Speaking & Writing.
  • Khóa IELTS CHUYÊN SÂU SPEAKING-WRITING (đầu vào 5.5, đầu ra 6.5-7.0). Học viên được luyện tập thực hành Speaking 1-1 với giáo viên và thành thạo 12 chủ điểm quan trọng; được thực hành đầy đủ các dạng đề và chữa bài Writing hàng tuần.

Tham khảo lịch khai giảng các lớp tháng 9 tại đây.

Nâng ngay band điểm IELTS bằng cách liên lạc đến hotline: 0931 24 88 99 để nhận tư vấn từ IPP hoặc đăng ký kiểm tra đầu vào miễn phí ngay bằng cách điền thông tin theo form nhé!

Chia sẻ:


Danh mục

Học viên điểm cao

Thạc sĩ Tú Phạm


  • Đạt 8.5 IELTS Overall (Speaking 9.0)
  • Thạc sĩ Thương mại quốc tế & Quản trị tại Anh Quốc
  • Nhà sáng lập IPP IELTS, hướng dẫn hơn 450 bạn đạt điểm thi đầu ra 7.0+, trong đó có hơn 100 bạn đạt 8.0-8.5
  • Đồng sáng lập PREP.VN – Nền tảng học luyện thi Tiếng Anh Online – 8 năm kinh nghiệm luyện thi IELTS 2013 – 2021
  • Cố vấn học thuật trong các chương trình của Hội Đồng Anh tại Hà Nội và TP. Hồ Chính Minh (2015-2019)
  • Tác giả cuốn sách “38 Chủ điểm từ vựng thiết yếu cho IELTS 7.0+”
  • Tác giả cuốn sách “60 Bài mẫu IELTS Speaking band 8.0″
  • Diễn giả tại nhiều sự kiện về IELTS

Với 8 năm kinh nghiệm hướng dẫn và giảng dạy IELTS, thầy Tú đã ghi dấu ấn với học viên bằng lối tiếp cận kiến thức mới lạ, độc đáo. Thầy đã truyền cảm hứng, vun đắp niềm yêu thích học Tiếng Anh thông qua hoạt động tương tác; từ đó giúp các bạn học viên hình thành và phát triển tư duy ngôn ngữ. Đến với mỗi buổi học, thầy Tú luôn tạo cảm giác thoải mái và gần gũi để học viên dễ dàng thích nghi và tiếp thu kiến thức mới.

Ms Trần Anh Thư


  • Đạt 8.5 IELTS Overall
  • 6 năm kinh nghiệm luyện thi IELTS
  • Giảng viên Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội
  • Cử nhân Sư phạm ngôn ngữ Anh, Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội
  • Thạc sĩ TESOL (Chứng chỉ quốc tế về phương pháp giảng dạy tiếng Anh)
  • Victoria University, Melbourne, Australia
  • Tham gia biên soạn Sách giáo khoa Tiếng Anh của NXB Đại học Sư Phạm và National Geographic Learning

“Tận tình, tỉ mỉ, chân thành” là những từ học viên miêu tả về phong cách giảng dạy của cô Anh Thư. Cô áp dụng phương pháp tiếp cận rất cụ thể giúp học viên nắm vững kiến thức và tự tin sau mỗi buổi học. Bên cạnh khối thành tích khủng, cô Anh Thư luôn khiến học viên yêu quý bởi tính cách gần gũi, thân thiện và nụ cười rạng rỡ đầy sức sống.