Chuyển tới nội dung

Tổng hợp các cặp từ trái nghĩa cơ bản trong tiếng Anh

Trong quá trình học tiếng Anh, việc nắm vững các cặp từ trái nghĩa là một trong những cách nhanh nhất giúp bạn mở rộng vốn từ vựng, nâng cao khả năng phản xạ và diễn đạt tự nhiên hơn trong giao tiếp. Ví dụ: khi bạn biết “hot” là nóng, thì việc biết thêm “cold” là lạnh sẽ giúp bạn diễn tả cảm xúc và tình huống một cách linh hoạt hơn.

Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ và khoa học các cặp từ trái nghĩa cơ bản theo thứ tự bảng chữ cái, kèm ví dụ minh hoạ rõ ràng để bạn dễ học, dễ nhớ và dễ áp dụng vào thực tế. Dù bạn là người mới bắt đầu hay đang muốn củng cố lại kiến thức, thì đây chắc chắn là tài liệu hữu ích không thể bỏ qua!

Xem thêm: 200 tính từ thông dụng trong tiếng Anh từ A-Z giúp bạn học tốt điểm cao

Tổng hợp cặp từ trái nghĩa cơ bản trong tiếng Anh

I. Từ trái nghĩa là gì?

Từ trái nghĩa (Antonyms) hay còn gọi là sự trái ngược, tương phản về nghĩa giữa các từ. Chúng dựa trên một yếu tố, sự việc để đưa ra sự trái nghĩa. 

Việc tạo ra từ trái nghĩa làm cho từ vựng trở nên phong phú và đa dạng hơn. Đồng thời nó cũng giúp việc giao tiếp trở nên thuận lợi và mang nhiều màu sắc hơn. 

Hầu như ngôn ngữ nào trên thế giới cũng có từ trái nghĩa. Các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh cũng không nằm ngoài những định nghĩa chung này. 

II. Phân loại các loại những cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh

Nếu bạn nghĩ từ trái nghĩa chỉ đơn giản là từ trái nghĩa thì là không đúng. Tùy vào ngôn ngữ sẽ có sự phân loại khác nhau. Những cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh cũng sẽ được phân theo 3 nhóm sau:

– Nhóm từ trái nghĩa không có điểm chung về cấu trúc (Complementary Antonyms). Những từ trong cặp từ có thể đứng riêng lẻ với nhau. 

Ví dụ cho nhóm này tiêu biểu là các từ: boy – girl, push – pull, pass – fail, off-on,…

– Nhóm cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh không có điểm chung về cấu trúc nhưng phải cùng tồn tại để biểu thị nghĩa của nhau (Relational Antonyms).

Ví dụ: above – below, doctor – patient, husband – wife, give – receive, buy – sell,…

– Nhóm cặp từ trái nghĩa nhưng mang hàm ý nghĩa so sánh (Graded Antonyms).

Ví dụ: hard – easy, happy – wistful, fat – slim, warm – cool, early – late, fast – slow,…

III. Cách để tạo nên các cặp từ trái nghĩa

Có những cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh vốn dĩ sinh ra đã vậy. Tức là nó mặc định khi dùng với nhau sẽ tạo ra trái nghĩa. Nhưng đôi lúc, bạn cũng có thể “tạo” ra từ trái nghĩa theo kiểu nghĩa phủ định của từ khẳng định. Cách làm rất đơn giản, đó là bạn sẽ thêm tiền tố vào từ sẵn có. Một số tiền tố có thể thêm vào từ như:

– Tiền tố “dis-”

Ví dụ: Agree => disagree; Appear => disappear

– Tiền tố “in-”

Ví dụ: Discreet => indiscreet; Decent => indecent

– Tiền tố “mis-”

Ví dụ: Behave => misbehave; Trust => mistrust

– Tiền tố “un-”

Ví dụ: Fortunate => unfortunate; Forgiving => unforgiving

– Tiền tố “non-”

Ví dụ: Sense => nonsense; Entity => nonentity

Nhưng không phải từ nào cũng có thể tạo ra nghĩa trái ngược theo cách thêm tiền tố như vậy. Một số từ nếu thêm tiền tố có thể sẽ tạo ra một nghĩa khác nghĩa ban đầu. Nên hãy cân nhắc và tốt nhất là nắm rõ cách sử dụng cũng như hiểu nghĩa của từ.

IV. Các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh thông dụng nhất

Có một số cặp từ trái nghĩa phổ biến thường xuất hiện trong các bài thi và giao tiếp. Chúng ta hãy cố gắng học thuộc những từ này. 

1. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng A

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
Above trên Below dưới The picture hangs above the sofa, not below it.
All tất cả None không chút nào All students passed, but last year none did.
Add thêm/ cộng vào Subtract trừ If you add 5 and 3, you get 8; if you subtract 3 from 5, you get 2.
Alive sống Dead chết The fish is still alive, not dead yet.
Alone một mình Together cùng nhau She prefers being alone while he likes doing everything together.
Asleep ngủ Awake tỉnh táo He was fast asleep during the movie; now he’s awake.

2. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng B

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
Back phía sau Front phía trước Please go to the back of the room, not the front.
Beautiful xinh đẹp Ugly xấu xí She looked beautiful in that dress, unlike the ugly one from before.
Before trước After sau Brush your teeth before bed, not after eating again.
Begin bắt đầu End kết thúc The show will begin at 8 p.m. and end at 10 p.m.
Big to lớn Small nhỏ That’s a big problem, not a small one.
Buy mua Sell bán I want to buy a new car, but she wants to sell hers.
Build xây Destroy phá hủy It took years to build the tower but only minutes to destroy it.
Bright sáng Dark tối The room was too bright during the day and too dark at night.

3. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng C

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
Cool lạnh, mát mẻ Warm ấm It’s cool this morning, but it’ll get warm later.
Clean sạch Dirty bẩn Please keep the kitchen clean, not dirty.

4. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng D

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
Dark tối Light sáng She’s afraid of the dark, so she sleeps with a light on.
Difficult khó Easy dễ This math problem is difficult, not easy like the last one.
Dry khô Wet ướt Don’t forget your umbrella or you’ll be wet, not dry.
Day ngày Night đêm I prefer to study during the day, not at night.
Deep sâu Shallow nông Be careful – the water is deep, not shallow.

5. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng E

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
East phía Đông West phía Tây The sun rises in the East and sets in the West.
Empty trống Full đầy The glass is empty, please fill it until it’s full.
Enter vào Exit ra You enter on the left and exit on the right.
Even chẵn Odd lẻ 4 is an even number, while 5 is an odd number.
Early sớm Late muộn He always arrives early, never late.

6. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng F

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
Fact sự thật Fiction điều hư cấu This story is not a fact; it’s pure fiction.
Fat mập Thin gầy He used to be fat, but now he’s very thin.
First đầu tiên Last cuối cùng She came first in the race, not last.
Front phía trước Back phía sau Please sit at the front, not the back, of the class.
Full đầy Empty trống The fridge is full, not empty anymore.

7. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng G

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
Get nhận được Give cho đi I didn’t get any gifts, but I did give some.
Good tốt Bad xấu He is a good boy with no bad habits.

8. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng H

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
High cao Low thấp The mountain is very high, not low like the hill.
Hot nóng Cold lạnh This coffee is too hot, let it cool before it gets cold.
Happy vui vẻ Sad buồn She looked very happy at the party, not sad at all.
Hard-working chăm chỉ Lazy lười biếng He’s a hard-working student, never lazy.

9. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng I

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
Inside bên trong Outside bên ngoài It’s warm inside, but cold outside.
Interesting thú vị Boring buồn chán This book is really interesting, not boring.

10. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng L

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
Leave rời đi Stay ở lại Don’t leave yet, please stay for dinner.
Left trái Right phải Turn left at the corner, not right.
Loud ồn ào Quiet yên lặng The music is too loud, please keep it quiet.
Laugh cười Cry khóc The movie made me laugh, not cry.
Love yêu Hate ghét She doesn’t hate him; she still loves him deeply.

11. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng M

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
Most hầu hết Least ít nhất I like most vegetables, but broccoli the least.
Modern hiện đại Traditional truyền thống This is a modern house, not a traditional one.
Many nhiều Few ít We invited many friends, but only a few came.

12. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng N

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
Near gần Far xa His house is near, not far from here.
New mới Old cũ She bought a new car to replace her old one.
North bắc South nam We’re traveling from the North to the South of Vietnam.

13. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng O

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
On bật Off tắt Please turn the lights off when you’re not using them.
Open mở Close đóng Can you close the window? It’s already open.
Over trên Under dưới The cat is hiding under the table, not over it.
Old cũ New mới This old phone needs to be replaced with a new one.

14. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng P

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
Part phần, bộ phận Whole toàn bộ I only read a part of the book, not the whole thing.
Play chơi Work làm You can play after you work.
Private riêng tư Public công cộng This is a private meeting, not for the public.
Push đẩy vào Pull kéo Don’t push the door; it says pull.

15. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng R

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
Raise tăng Lower giảm The company will raise prices next month, not lower them.
Right đúng Wrong sai Your answer is right, not wrong.
Rich giàu Poor nghèo He grew up in a poor family but became rich later.

16. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng S

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
Sad buồn Happy vui She was sad yesterday but feels happy now.
Safe an toàn Dangerous nguy hiểm This road is not safe, it’s really dangerous.
Same giống nhau Different khác biệt We have the same opinion, not a different one.
Sit ngồi Stand đứng Please stand up; don’t just sit there.
Sweet ngọt Sour chua I prefer sweet apples, not sour ones.
Soft mềm Hard cứng The pillow is too soft; I want something harder.
Single độc thân Married đã kết hôn He is still single, not married.
Strong mạnh Weak yếu She’s very strong for her age, not weak.
Straight thẳng Crooked quanh co He walked in a straight line, not a crooked path.
Smooth nhẵn nhụi Rough xù xì The table surface is smooth, not rough.

17. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng T

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
Throw ném Catch bắt lấy Don’t just throw the ball—try to catch it!
True đúng False sai The answer is true, not false.
Tight chặt Loose lỏng My shoes are too tight, I need a looser pair.
Tall cao Short thấp He is tall and she is short.
Thick dày Thin mỏng This blanket is too thick for summer; I need something thin.

18. Từ trái nghĩa bắt đầu bằng W

Từ vựng Nghĩa Trái nghĩa Nghĩa Ví dụ
Wide rộng Narrow hẹp The street is very wide, not narrow.
Win thắng Lose thua We always try to win, but sometimes we lose.

Cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh có khá nhiều. Để nắm bắt được nhiều hay ít chủ yếu vào thời gian học và luyện tập của riêng từng người. Không ai có thể nói biết được hết các cặp từ trái nghĩa hiện có trong tiếng Anh.

Tham khảo khóa học xây dựng nền tảng tiếng Anh cơ bản Foundation để cải thiện vốn từ vựng và có được thêm nhiều cặp từ trái nghĩa hay.

Chia sẻ:

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest

FatPirate sign in security guide

FatPirate Casino – How to Sign In and Get Started Why Choose FatPirate Casino? FatPirate Casino has quickly become a favourite among UK gamblers because

Danh mục

Học viên điểm cao

Thạc sĩ Tú Phạm

8.5 IELTS OVERALL

  • Đạt 8.5 IELTS Overall (Speaking 9.0)
  • Thạc sĩ Thương mại quốc tế & Quản trị tại Anh Quốc
  • Nhà sáng lập IPP IELTS, hướng dẫn hơn 450 bạn đạt điểm thi đầu ra 7.0+, trong đó có hơn 100 bạn đạt 8.0-8.5
  • Đồng sáng lập PREP.VN – Nền tảng học luyện thi Tiếng Anh Online – 8 năm kinh nghiệm luyện thi IELTS 2013 – 2021
  • Cố vấn học thuật trong các chương trình của Hội Đồng Anh tại Hà Nội và TP. Hồ Chính Minh (2015-2019)
  • Tác giả cuốn sách “38 Chủ điểm từ vựng thiết yếu cho IELTS 7.0+”
  • Tác giả cuốn sách “60 Bài mẫu IELTS Speaking band 8.0″
  • Diễn giả tại nhiều sự kiện về IELTS

Với 8 năm kinh nghiệm hướng dẫn và giảng dạy IELTS, thầy Tú đã ghi dấu ấn với học viên bằng lối tiếp cận kiến thức mới lạ, độc đáo. Thầy đã truyền cảm hứng, vun đắp niềm yêu thích học Tiếng Anh thông qua hoạt động tương tác; từ đó giúp các bạn học viên hình thành và phát triển tư duy ngôn ngữ. Đến với mỗi buổi học, thầy Tú luôn tạo cảm giác thoải mái và gần gũi để học viên dễ dàng thích nghi và tiếp thu kiến thức mới.

Ms Trần Anh Thư

8.5 IELTS OVERALL

  • Đạt 8.5 IELTS Overall
  • 6 năm kinh nghiệm luyện thi IELTS
  • Giảng viên Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội
  • Cử nhân Sư phạm ngôn ngữ Anh, Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội
  • Thạc sĩ TESOL (Chứng chỉ quốc tế về phương pháp giảng dạy tiếng Anh)
  • Victoria University, Melbourne, Australia
  • Tham gia biên soạn Sách giáo khoa Tiếng Anh của NXB Đại học Sư Phạm và National Geographic Learning

“Tận tình, tỉ mỉ, chân thành” là những từ học viên miêu tả về phong cách giảng dạy của cô Anh Thư. Cô áp dụng phương pháp tiếp cận rất cụ thể giúp học viên nắm vững kiến thức và tự tin sau mỗi buổi học. Bên cạnh khối thành tích khủng, cô Anh Thư luôn khiến học viên yêu quý bởi tính cách gần gũi, thân thiện và nụ cười rạng rỡ đầy sức sống.